I DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC:
1. Dao động cưỡng bức:
ĐN:
- là dao động chịu t/d của ngoại lực và hệ thực hiện dao động theo tần số của ngoại lực đó.
F = Fcos Ωt
vật chuyển động qua 2 giai đoạn:
- giai đoạn chuyển tiếp: trong đó giai đoạn của hệ chưa ổn định
+ giá trj cực đại của biên độ cứ tăng dần , cực đại sau lớn hơn cực đại trước.
=> Sau đó giá trị cực đại của x ko thay đổi , đến giai đoạn ổn định.
2. Đặc điểm:
Dao động của vật trong giai đoạn ổn định gọi là dao động cưỡng bức.
- Dao động cưỡng bức là điều hoà ( hình sin )
- Tần số dao động cưỡng bức = tần số góc Ω của ngoại lực
- biên độ dao đông cưỡng bức là 1 hằng số: phụ thuộc vào
+ ma sát+ biên độ lúc đầu
+ mối quan hệ giữa tần số của ngoại lực và tần số riêng
+ độ lớn ngoại lực
II Dao động cộng hưởng:
1. Hiện tượng cộng hưởng
+ biên độ dao động tăng vọt khi tần số ngoại lực đúng bằng tần số riêng của hệ
( f = fo )
2. Dao động cộng hưởng :
a) ĐN:
là dao động xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
b) Đặc điểm:
- tần số dao động cũng là tần số của ngoại lực, mà cũng là tần số dao động cũng là tần số riêng của hệ
+ biên độ dao động cưỡng bức là lớn nhất so với các TH cộng hưởng nhưng > hơn bao nhiêu tuỳ thuộc vào
+ độ lớn của ngoại lực và lực cản.
+ lực cản càng > , biên độ dao động cộng hưởng bé , hiện tượng cộng hưởng khó phát hiện ( cộng hưởng tù )
+ lực cản càng bé , biên độ cộng hưởng càng > , hiện tưởng cộng hưởng xảy ra rõ nét , càng dễ phát hiện
( gọi là cộng hưởng nhọn )